Bảng giá đất tỉnh Khánh Hòa chính thức từ 2026 theo Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND chi tiết ra sao?
Ngày 18/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Dưới đây Bảng giá đất tỉnh Khánh Hòa chính thức từ 2026 được ban hành kèm theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND.

Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1667/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Khánh Hòa năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành:
Theo đó, Sau khi sắp xếp, tỉnh Khánh Hòa có 65 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 48 xã, 16 phường và 01 đặc khu.
Danh sách 65 xã phường đặc khu tỉnh Khánh Hòa
|
STT |
Xã, phường, thị trấn cũ |
Xã, phường, đặc khu sau sáp nhập |
|
1 |
xã Cam Lập, Cam Bình, Cam Thịnh Đông và Cam Thịnh Tây |
xã Nam Cam Ranh |
|
2 |
xã Ninh An, Ninh Sơn và Ninh Thọ |
xã Bắc Ninh Hòa |
|
3 |
xã Ninh Xuân, Ninh Quang và Ninh Bình |
xã Tân Định |
|
4 |
xã Ninh Lộc, Ninh Ích, Ninh Hưng và Ninh Tân |
xã Nam Ninh Hòa |
|
5 |
xã Ninh Tây và xã Ninh Sim |
xã Tây Ninh Hòa |
|
6 |
xã Ninh Thượng, Ninh Trung và Ninh Thân |
xã Hòa Trí |
|
7 |
xã Vạn Thạnh, Vạn Thọ và Đại Lãnh |
xã Đại Lãnh |
|
8 |
xã Vạn Khánh, Vạn Long và Vạn Phước |
xã Tu Bông |
|
9 |
xã Vạn Bình và xã Vạn Thắng |
xã Vạn Thắng |
|
10 |
thị trấn Vạn Giã, xã Vạn Phú và xã Vạn Lương |
xã Vạn Ninh |
|
11 |
xã Xuân Sơn và xã Vạn Hưng |
xã Vạn Hưng |
|
12 |
thị trấn Diên Khánh, xã Diên An và xã Diên Toàn |
xã Diên Khánh |
|
13 |
xã Diên Thạnh, Diên Lạc và Diên Hòa |
xã Diên Lạc |
|
14 |
xã Diên Sơn, Diên Phú và Diên Điền |
xã Diên Điền |
|
15 |
xã Xuân Đồng và xã Diên Lâm |
xã Diên Lâm |
|
16 |
xã Diên Tân, Diên Phước và Diên Thọ |
xã Diên Thọ |
|
17 |
xã Suối Tiên, Bình Lộc và Suối Hiệp |
xã Suối Hiệp |
|
18 |
thị trấn Cam Đức, các xã Cam Hải Đông, Cam Hải Tây, Cam Thành Bắc và một phần diện tích, quy mô dân số của các xã Cam Hiệp Bắc, Cam Hiệp Nam, Cam Hòa, Cam Tân, Cam An Bắc, Cam An Nam, Suối Tân |
xã Cam Lâm |
|
19 |
xã Suối Cát và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cam Hòa, Cam Tân, Suối Tân |
xã Suối Dầu. |
|
20 |
xã Sơn Tân, phần còn lại của xã Cam Hiệp Bắc và xã Cam Hiệp Nam và phần còn lại của các xã Cam Hòa, Cam Tân, Suối Tân |
xã Cam Hiệp |
|
21 |
xã Cam Phước Tây và phần còn lại của xãCam An Bắc, xã Cam An Nam |
xã Cam An |
|
22 |
xã Khánh Bình và xã Khánh Đông |
xã Bắc Khánh Vĩnh |
|
23 |
xã Khánh Trung và xã Khánh Hiệp |
xã Trung Khánh Vĩnh |
|
24 |
xã Giang Ly, Khánh Thượng và Khánh Nam |
xã Tây Khánh Vĩnh |
|
25 |
xã Cầu Bà, Khánh Thành, Liên Sang và Sơn Thái |
xã Nam Khánh Vĩnh |
|
26 |
thị trấn Khánh Vĩnh, xã Sông Cầu và xã Khánh Phú |
xã Khánh Vĩnh |
|
27 |
thị trấn Tô Hạp, xã Sơn Hiệp và xã Sơn Bình |
xã Khánh Sơn |
|
28 |
xã Sơn Lâm và xã Thành Sơn |
xã Tây Khánh Sơn |
|
29 |
xã Sơn Trung, Ba Cụm Bắc và Ba Cụm Nam |
xã Đông Khánh Sơn |
|
30 |
thị trấn Phước Dân, xã Phước Thuận và xã Phước Hải |
xã Ninh Phước |
|
31 |
xã Phước Thái và xã Phước Hữu |
xã Phước Hữu |
|
32 |
xã Phước Vinh, Phước Sơn và Phước Hậu |
xã Phước Hậu |
|
33 |
xã Phước Nam, Phước Ninh và Phước Minh |
xã Thuận Nam |
|
34 |
xã Phước Diêm và xã Cà Ná |
xã Cà Ná |
|
35 |
xã Nhị Hà và xã Phước Hà |
xã Phước Hà |
|
36 |
xã An Hải, xã Phước Dinh và một phần phường Đông Hải |
xã Phước Dinh |
|
37 |
xã Phương Hải, Tri Hải và Bắc Sơn |
xã Ninh Hải |
|
38 |
xã Hộ Hải, Tân Hải và Xuân Hải |
xã Xuân Hải |
|
39 |
xã Nhơn Hải, Thanh Hải và Vĩnh Hải |
xã Vĩnh Hải |
|
40 |
xã Bắc Phong, Phước Kháng và Lợi Hải |
xã Thuận Bắc |
|
41 |
xã Phước Chiến và xã Công Hải |
xã Công Hải |
|
42 |
thị trấn Tân Sơn và xã Quảng Sơn |
xã Ninh Sơn |
|
43 |
xã Lương Sơn và xã Lâm Sơn |
xã Lâm Sơn |
|
44 |
xã Ma Nới và xã Hòa Sơn |
xã Anh Dũng |
|
45 |
xã Phước Trung và xã Mỹ Sơn |
xã Mỹ Sơn |
|
46 |
xã Phước Đại và xã Phước Thành |
xã Bác Ái Đông |
|
47 |
xã Phước Tiến, Phước Thắng và Phước Chính |
xã Bác Ái |
|
48 |
xã Phước Hòa, Phước Tân và Phước Bình |
xã Bác Ái Tây |
|
49 |
phường Vạn Thạnh, Lộc Thọ, Vĩnh Nguyên, Tân Tiến và Phước Hòa |
phường Nha Trang |
|
50 |
phường Vĩnh Hòa, Vĩnh Hải, Vĩnh Phước, Vĩnh Thọ, xã Vĩnh Lương và xã Vĩnh Phương |
phường Bắc Nha Trang |
|
51 |
phường Ngọc Hiệp, phường Phương Sài và các xã Vĩnh Ngọc, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Trung |
phường Tây Nha Trang |
|
52 |
phường Phước Hải, Phước Long, Vĩnh Trường, xã Vĩnh Thái và xã Phước Đồng |
phường Nam Nha Trang |
|
53 |
phường Cam Nghĩa, phườngCam Phúc Bắc và xã Cam Thành Nam |
phường Bắc Cam Ranh |
|
54 |
phường Cam Phú, Cam Lộc và Cam Phúc Nam |
phường Cam Ranh |
|
55 |
phường Cam Thuận, Cam Lợi và Cam Linh |
phường Cam Linh |
|
56 |
phường Ba Ngòi và xã Cam Phước Đông |
phường Ba Ngòi |
|
57 |
phường Ninh Hiệp, phường Ninh Đa, xã Ninh Đông và xã Ninh Phụng |
phường Ninh Hòa |
|
58 |
phường Ninh Diêm, Ninh Hải, Ninh Thủy và xã Ninh Phước |
phường Đông Ninh Hòa |
|
59 |
phường Ninh Giang, phường Ninh Hà và xã Ninh Phú |
phường Hòa Thắng |
|
60 |
phường Kinh Dinh, Phủ Hà, Đài Sơn và Đạo Long |
phường Phan Rang |
|
61 |
phường Mỹ Bình, Mỹ Đông, Mỹ Hải và phần còn lại của phường Đông Hải |
phường Đông Hải |
|
62 |
phường Văn Hải và thị trấn Khánh Hải |
phường Ninh Chử |
|
63 |
phường Phước Mỹ, phường Bảo An và xã Thành Hải |
phường Bảo An |
|
64 |
phường Đô Vinh và xã Nhơn Sơn |
phường Đô Vinh |
|
65 |
thị trấn Trường Sa, xã Song Tử Tây và xã Sinh Tồn |
đặc khu Trường Sa |
Theo Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP hướng dẫn cách xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất như sau:
- Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.
- Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:
+ Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
+ Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin được cung cấp chỉ mang tính chất thông tin chung, 79Land.com không đưa ra bất kỳ tuyên bố hoặc bảo đảm nào liên quan đến thông tin, bao gồm nhưng không giới hạn bất kỳ sự tuyên bố hoặc bảo đảm về tính thích hợp cho bất kỳ mục đích cụ thể nào của thông tin theo phạm vi cho phép tối đa của pháp luật. Mặc dù đã nỗ lực để đảm bảo rằng thông tin được cung cấp trong bài viết này là chính xác, đáng tin cậy và hoàn chỉnh vào thời điểm đăng tải, nhưng thông tin được cung cấp trong bài viết này không nên được dựa vào để đưa ra bất kỳ quyết định tài chính, đầu tư, bất động sản hoặc pháp lý nào. Thêm vào đó, thông tin không thể thay thế lời khuyên từ một chuyên gia được đào tạo, người mà có thể xem xét, đánh giá các sự kiện và hoàn cảnh cá nhân của bạn, và chúng tôi không chịu bất kỳ trách nhiệm nào nếu bạn sử dụng những thông tin này để đưa ra quyết định.